Các định luật Niu-tơn (Newton). Công thức và ý nghĩa của địn

Nơi trao đổi, ký gửi, mua may bán đắt các loại vật phẩm trong Võ Lâm Thiên Hạ

Các định luật Niu-tơn (Newton). Công thức và ý nghĩa của địn

Gửi bàigửi bởi minhminhhoang9120 » Thứ 5 21/05/20 9:35

Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu Vậy ba định luật Niu-tơn (Newton) được phát biểu như thế nào? Ý nghĩa của định luật Niu tơn 1, định luật Niu tơn 2 là gì? Công thức tính của các định luật Niu-tơn ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

ba định luật niu tơn

I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
1. Thí nghiệm của Ga-li-lê
a) Thí nghiệm

- Ông dùng hai máng nghiêng giống như máng nước, rất trơn rồi thả một hòn bi cho lăn xuống theo máng nghiêng 1. Hòn bi lăn ngược lên máng 2 đến một độ cao gần bằn độ cao ban đầu. Khi hạ thấp độ nghiêng của máng 2, hòn bi lăn trên máng 2 được một đoạn đường dài hơn.

- Ông cho rằng hòn bi không lăn được đến độ cao ban đầu là vì có ma sát. Ông tiên đoán nếu không có ma sát và nếu hai máng nằm ngang thì hòn bi sẽ lăn với vận tốc không đổi mãi mãi.

b) Nhận xét: Nếu không có lực ma sát thì không cần đến lực để duy trì chuyển động của một vật.

2. Định luật I Niu-tơn
- Phát biểu định luật I Niu-tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

3. Quán tính
- Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

- Định luật I được gọi là định luật quán tính và chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.

4. Ý nghĩa của định luật I Niu-tơn
- Mọi vật đều có khả năng bảo toàn vận tốc gọi là quán tính, biểu hiện của quán tính là:

◊ Xu hướng giữ nguyên trạng thái chuyển động thẳng đều

◊ Xu hướng giữ nguyên trạng thái đứng yên

- Chuyển động của một vật không chịu tác dụng của lực gọi là chuyển động theo quán tính.

II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
1. Định luật II Newton
- Phát biểu định luật II Niu-tơn: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

hay

- Trong trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực tác dụng thì là hợp lực của các lực đó.



2. Khối lượng và mức quán tính
a) Định nghĩa

- Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

b) Tính chất của khối lượng

- Khối lượng là một đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật.

- Khối lượng có tính chất cộng: Khi nhiều vật được ghép lại thành một hệ vật thì khối lượng của hệ bằng tổng khối lượng của các vật đó.

3. Trọng lực. Trọng lượng
- Trọng lực là lực của Trái Đất tác dụng vào các vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do.

- Trọng lực được ký hiệu là , trọng lực tác dụng lên vật đặt tại trọng tâm của vật.

- Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật, ký hiệu là P.

- Trọng lượng của vật được đo bằng lực kế.

- Công thức của trọng lực:

Trong đó: m là khối lượng của vật (kg); là gia tốc rơi tự do (g=9,8m/s2)

4. Ý nghĩa của định luật II Niu-tơn
- Định luật II Niu-tơn cho biết mối liên hệ giữa hợp lực, gia tốc và khối lượng của vật, từ đó có thể ứng dụng trong công nghiệp sản xuất máy móc, dụng cụ có khối lượng hợp lý, giảm ma sát khi cần thiết.

- Thí dụ khi thiết kế xe đua F1 (Formula 1) cần giảm khối lượng xe, thân xe giảm lực cản,... để có thể tăng tốc nhanh.
minhminhhoang9120

 
Bài viết: 23
Ngày tham gia: Thứ 3 19/05/20 17:03
Đã cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Quay về Mua - Bán - Trao Đỗi



Ai đang trực tuyến?

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào đang trực tuyến6 khách


cron